Gái chồng rẫy chẳng chứng nọ cũng tật kia
Direct English translation
A woman cast off by her husband, if not this defect then that fault.
Giải thích tiếng Việt
Phản ánh quan niệm xưa đầy định kiến cho rằng người phụ nữ bị chồng ruồng bỏ ắt phải có lỗi hoặc có tật xấu nào đó. Thường dùng để nói về cách nhìn phiến diện, quy hết trách nhiệm về phía người phụ nữ.
English explanation
It reflects an old prejudiced belief that a woman abandoned by her husband must have some fault or defect. It is used to refer to a one-sided attitude that places all blame on the woman.